Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng
7/4/2014 8:6' Gửi bài In bài

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
Trường CĐSP Thái Nguyên
   Số: 199 / QĐ-CĐSP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 06  năm 2011

 QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt và công bố Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

Căn cứ thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/05/2009 V/v ban hành Điều lệ Trường Cao đẳng, quy định quyền hạn và trách nhiệm của trường;

Căn cứ Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng chuẩn đầu ra ngành đào tạo;

Xét đề nghị của các Trưởng khoa, Trưởng phòng, thường trực Ban chỉ đạo;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng.

(Kèm theo nội dung quy định chuẩn đầu ra của 18  ngành đào tạo).

Điều 2. Căn cứ chuẩn đầu ra được ban hành, các Khoa, Bộ môn liên quan tổ chức triển khai thực hiện; tiếp tục rà soát, điều chỉnh và xây dựng các chương trình đào tạo nhằm đạt chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng, Khoa, Bộ môn, các Giảng viên, các Cán bộ quản lý và Sinh viên, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi gửi:
- Bộ Giáo dục-Đào tạo;
- Đảng ủy, BGH;
- Như Điều 3;
- Website, Thư viện.
- Lưu VT, ĐT.

HIỆU TRƯỞNG
       Đã ký
  Ths Đồng Văn Đạt

  CHUẨN ĐẦU RA
Trình độ Cao đẳng
(Ban hành theo quyết định số 199 / QĐ-CĐSP ngày 15/06/2011
của hiệu trưởng trường CĐSP Thái Nguyên)

I. NGÀNH CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC

1. Tên ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC

Mã ngành: 32

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Có hiểu biết về những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội- nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Có trình độ tin học tương đương trình độ A;

- Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ A;

- Vận dụng các kiến thức đại cương về Vật lý, Hóa học, Sinh học, Kỹ thuật, Điện tử, Cơ khí ... để thực hiện tốt công tác thiết bị thí nghiệm ở nhà trường;

- Phân tích đúng nội dung thực hành, mục tiêu của chương trình các môn học, thiết kế và tổ chức được các buổi thực hành thí nghiệm, ngoại khóa ở trường THCS, THPT;

- Xây dựng được các phòng học bộ môn phù hợp với thiết kế mẫu của bộ Giáo dục - Đào tạo.

4. Kỹ năng

- Lập kế hoạch và xây dựng hệ thống hồ sơ quản lý thiết bị đúng qui định hành chính;

- Tiến hành thành công thí nghiệm các môn học;

- Bảo dưỡng và vận hành đúng quy trình các thiết bị dùng chung như: projector, máy vi tính, đầu đọc đĩa DVD, máy quét ảnh, máy ảnh ... Sửa chữa những hư hỏng thông thường các đồ dùng, thiết bị dạy học bộ môn;

5. Thái độ:

- Có phẩm chất chính trị vững vàng, đức tính trung thực, ý thức bảo vệ tài sản, tác phong làm việc cẩn thận, khoa học.

- Năng động sáng tạo, biết đúc rút kinh nghiệm, áp dụng lý thuyết vào thực tế công tác, giải quyết một số tình huống thực tế đời sống, sản xuất.

6. Vị trí công tác:

- Nhân viên thiết bị ở các trường THCS, THPT, TCTN và dạy nghề, các trung tâm thiết bị giáo dục công ty TB trường học;

- Kỹ thuật viên ở các trung tâm nghiên cứu và sản xuất thiết bị trường học.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

- Tiếp tục học đại học và sau đại học ngành Công nghệ thiết bị trường học.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

- Chương trình khung ngành Công nghệ thiết bị trường học trình độ cao đẳng, đại học của Bộ giáo dục - Đào tạo;

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Công nghệ thiết bị trường học trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.    

II.  NGÀNH SƯ PHẠM TIN HỌC

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM TIN HỌC;

     Mã ngành: 51140210

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Vận dụng phương pháp tư duy Tin học, tư duy thuật toán, tính chính xác trong công việc.

- Áp dụng các kiến thức cơ bản về hệ thống mạng để cài đặt hệ thống mạng LAN, áp dụng  các phần mềm ứng dụng liên quan đến ngành giáo dục vào thực tế.

- Hiểu biết nguyên tắc vật lý của máy vi tính, các thiết bị phần cứng cũng như các phần mềm chuyên dụng được sử dụng phổ biến trong nhà trường và trong xã hội.

- Vận dụng kiến thức lý luận về nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học bộ môn, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Tin học ở trường THCS.

- Thể hiện được khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành.

4. Kỹ năng

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức dạy học cho từng bài, chương trong chương trình dạy học Tin học ở trường THCS để phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

- Chính xác hệ thống kiến thức cơ bản trong quản trị và khai thác mạng, quản lý và sử dụng các hệ thống máy tính, áp dụng được các kiến thức này vào cài đặt, lắp ráp, bảo trì để sửa chữa, vận hành hệ thống máy tính.

- Sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy môn Tin học ở trường THCS và trong tham khảo tài liệu.

5. Thái độ

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tế mà công việc đòi hỏi.

- Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, khả năng tự nghiên cứu và nâng cao năng lực chuyên môn.

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, tinh thần học hỏi, ý chí vươn lên.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy môn Tin học và các môn học có liên quan ở trường THCS; làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

- Có khả năng đảm nhận nhiệm vụ của người công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội,...

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có khả năng học ngành Sư phạm Tin học ở các bậc học cao hơn và các lớp quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị…

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và học tiếp đại học hoặc thạc sĩ CNTT.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

- Chương trình khung ngành Sư phạm Tin học trình độ cao đẳng, đại học của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm Tin học trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.

 III. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. Tên ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN;

     Mã ngành: 51148021

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Vận dụng được các kiến thức cơ bản của Tin học trình độ cao đẳng đã học vào thực tế công việc.

- Áp  dụng kiến thức căn bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu vào thực tế

- Áp  dụng các kiến thức cơ bản về hệ thống mạng, cài đặt được hệ thống mạng Internet, mạng LAN, áp dụng được các phần mềm ứng dụng vào thực tế công việc.

- Thể hiện được khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và sử dụng chương trình trợ giúp trên máy tính và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành CNTT.

4. Kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng

- Sử dụng được mạng, quản lý và sử dụng các hệ thống máy tính, sử dụng các phương tiện hiện đại trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.

- Áp dụng các kiến thức đã học để cài đặt, lắp ráp bảo trì để sửa chữa, thiết kế, xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống.

- Áp dụng tốt những phần mềm ứng dụng để phục vụ cho công việc.

- Thể hiện khả năng tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về tin học.

4.2. Kỹ năng mềm

- Sử dụng được khả năng thuyết trình, làm việc độc lập và theo nhóm, khả năng tự tin giao tiếp, hợp tác và làm việc với cộng đồng, cách tổ chức và liên kết các hoạt động tập thể.

5. Thái độ

- Thể hiện ý thức chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm công dân.

- Thể hiện yêu nghề, có lý tưởng nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, phẩm chất đạo đức tốt.

- Thể hiện ý thức học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Kỹ thuật viên, nhân viên máy tính, nhân viên văn phòng trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp,...Làm quản trị mạng, quản trị website.

- Nếu có nhu cầu có thể học thêm nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy môn Tin học ở THCS và Tiểu học.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có khả năng học bậc học cao hơn: cử nhân CNTT, kỹ sư CNTT, thạc sĩ CNTT,…

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

- Chương trình khung ngành Tin học trình độ cao đẳng, đại học của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Tin học trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.

- Tài liệu đào tạo bậc cao đẳng tin học, kỹ sư CNTT của Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Đại học Thái Nguyên (Khoa Công nghệ thông tin).

 IV. NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN

1. Tên ngành đào tạo : Sư phạm Ngữ văn

                 Mã Ngành : 51140217

2. Trình độ đào tạo : Cao đẳng

3. Về kiến thức :

            - Có hiểu biết và vận dụng được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội và nhân văn vào thực tiễn công tác.

- Vận dụng và phân tích được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học, Việt ngữ học, văn học, nghiệp vụ ngữ văn theo chuyên ngành đào tạo.

            - Phân tích, vận dụng được những kiến thức lý luận về PPDH bộ môn, hình thức tổ chức dạy và học; các nguyên tắc và kỹ thuật thực hiện  PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn , đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục ở THCS.

            - Có hiểu biết về công tác tổ chức, quản lý trong ngành giáo dục, trong nhà trường hiện nay.

- Có trình độ A tiếng Anh (Trung)                                                                                                             

- Có trình độ tin học tương đương trình độ A,

4. Về kỹ năng :

- Có khả năng sử dụng tiếng Anh (Trung) để đọc, dịch tiếng Anh (Trung) trong học tập, công tác và nghiên cứu.

- Sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ dạy học như: Powerpoint, Violet… biết cách khai thác thông tin trên mạng Internet phục vụ cho công tác dạy học và nghiên cúu.

            - Vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù môn Ngữ văn, các phương pháp theo hướng tích cực hóa người học.

- Biết khai thác sử dụng, tự làm các PTDH đơn giản để hỗ trợ hoạt động dạy học.

- Biết lập kế hoạch, tổ chức dạy học môn Ngữ văn và các môn có liên quan được đào tạo ở trường THCS.

            - Triển khai thực hiện được các hoạt động  nghiên cứu giáo dục.

            - Vận dụng hệ thống kiến thức cơ bản để chính xác hoá được kiến thức chuyên môn trong quá trình dạy học Ngữ văn.

- Vận dụng những kiến thức cơ bản về khoa học tâm lý - giáo dục, những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học vào hoạt động dạy học và giáo dục.

            - Phân tích và đánh giá được đặc điểm tâm lý của học sinh để có thể giải quyết các tình huống sư phạm một cách hợp lý.

            - Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử  sư phạm.

5. Thái độ :

- Có  thái độ yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong người thầy giáo.

            - Có ý thức học tập nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, tìm tòi nghiên cứu để không ngừng tiến bộ.

            - Tích cực rèn luyện năng lực nghề nghiệp, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học.

            - Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, trau dồi những phẩm chất cần thiết của người giáo viên.

6. Vị trí, khả năng công tác:

Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và các môn có liên quan (môn 2) ở các trường THCS và làm công tác chuyên môn, công tác quản lí  ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan khác.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ:

- Học lên trình độ đại học, sau đại học ngành sư phạm Ngữ văn.

8. Các chương trình, tài liệu tham khảo

- Chương trình khung  ngành Ngữ văn trình độ cao đẳng do Bộ GD & ĐT ban hành

- Bộ giáo trình đào tạo giáo viên THCS trình độ cao đẳng do nhà xuất bản Giáo dục ấn hành.

-  Các giáo trình, tài liệu tham khảo của các trường đại học trong và ngoài nước.

V. NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1.Tên ngành đào tạo: GIÁO DỤC TIỂU HỌC - Primary Education

     Mã ngành: 51140202

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG                              

3. Kiến thức:

3.1. Kiến thức chung:

- Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

3.2 Kiến thức chuyên ngành:

- Hiểu biết và vận dụng được hệ thống kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo về giáo dục Tiểu học để dạy được tất cả các khối, lớp học ở bậc Tiểu học.

- Hiểu biết về các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học các môn học ở trường Tiểu học.

4. Kỹ năng

- Xây dựng được kế hoạch dạy học theo chương trình môn học, lập hồ sơ giảng dạy và giáo dục.

- Thiết kế được bài giảng: Xác định mục tiêu, nội dung cơ bản của bài học, dự kiến các phương pháp và đồ dùng dạy học sẽ sử dụng, biết phân bố thời gian lên lớp và tổ chức hoạt động phù hợp với từng môn học và trình độ của học sinh.

- Tổ chức hợp lý các hoạt động trên lớp và ngoài giờ lên lớp đối với từng môn học.

- Giải quyết được các tình huống sư phạm một cách hợp lí, có hiệu quả và mang tính giáo dục.

- Làm được đồ dùng dạy học đơn giản, sử dụng các đồ dùng vào dạy học các môn học ở Tiểu học một cách hiệu quả.

- Có kỹ năng  kiểm tra đánh giá kết quả dạy học các môn học ở trường Tiểu học.

- Thể hiện được khả năng giao tiếp sư phạm

5. Thái độ

- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm công dân.

- Thể hiện đạo đức nhà giáo, yêu nghề, có lý tưởng nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, phẩm chất đạo đức tốt, tác phong mẫu mực của người giáo viên..

- Có ý thức học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy các môn học ở trường Tiểu học; làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

 Tiếp tục học lên Đại học, sau Đại học ngành Giáo dục Tiểu học

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

 - Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học trình độ cao đẳng, đại học của Bộ giáo dục - Đào tạo.

- Bộ giáo trình các môn học đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học trình độ cao đẳng do Bộ giáo dục – Đào tạo ban hành.

VI. NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

1.Tên ngành đào tạo: Giáo dục mầm non -  Mã số: 51140201

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Kiến thức:

- Có hiểu biết, vận dụng được một số nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác – lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh KHXH nhân văn vào thực tiễn.

- Khai thác, vận dụng phù hợp những kiến thức cơ sở ngành như: tâm lý học đại cương, giáo dục học đại cương, giải phẫu sinh lý trẻ, phát triển thể chất, tâm lý – giáo dục trẻ mầm non theo chuyên ngành đào tạo.

- Phân tích, vận dụng được những kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục mầm non: phát triển ngôn ngữ, giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe, vệ sinh chăm sóc trẻ, phòng bệnh và bảo đảm an toàn cho trẻ vào hoạt động nghề nghiệp.

- Phân tích được cấu trúc và nội dung của chương trình giáo dục trẻ mầm non ở các độ tuổi.

- Xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và cách đánh giá các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non

- Đánh giá được về cách tổ chức các hoạt động chăm sóc – giáo dục ở các lứa tuổi trẻ MN khác nhau.

- Có kiến thức ngoại ngữ tương đương trình độ A

- Có kiến thức tin học  tương đương trình độ A

4. Kỹ năng:

- Lập kế hoạch các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MN phù hợp với mục tiêu, nhu cầu, khả năng của trẻ và thực tế của địa phương.

- Áp dụng một số kỹ năng chuyên biệt của ngành mầm non: vệ sinh chăm sóc trẻ, hát, múa, đọc thơ, làm đồ chơi, đồ dùng dạy học.... vào công việc chuyên môn.

- Thiết kế, tổ chức môi trường giáo dục, các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng tích hợp theo chủ đề và phát huy tính tích cực của trẻ một cách khoa học.

- Phân tích, đánh giá được hiệu quả công việc của bản thân, đồng nghiệp, điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ.

- Quan sát, phát hiện, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong nhóm lớp và có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

- Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả.

- Biết cách giao tiếp và ứng xử sư phạm phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp.

- Có kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác với đồng nghiệp.

5. Thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm của người công dân đối với Tổ quốc, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật, tự trọng nghề nghiệp cao và tác phong nhanh nhẹn tháo vát, xử lý tốt các tình huống sư phạm.

- Có lòng yêu nghề, yêu trẻ, tận tụy say mê với công việc vì sự phát triển của trẻ.

 - Có ý thức rèn luyện bản thân hoàn thiện mình theo chuẩn của người giáo viên mầm non, mong muốn học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

6. Vị trí và khả năng làm việc sau khi ra trường:

- Giáo viên tại các loại hình trường lớp mầm non khác nhau.

- Cán bộ quản lý ở trường mầm non, các phòng, Sở giáo dục.

- Chuyên viên các phòng, sở giáo dục đào tạo.

7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về giáo dục mầm non

- Tiếp tục học lên Đại học, Sau đại học về chuyên ngành GDMN

8. Các chương trình tài liệu

- Chương trình khung GD đào tạo hệ CĐSPMN do Bộ giáo dục ban hành

- Chương trình khung GDMN do Vụ Mầm non ban hành.

- Bộ giáo trình đào tạo giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục biên soạn.

VII. NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN HỌC

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM TOÁN HỌC  Mathematics Pedagogy, Mã ngành: 51140209

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức:

- Có hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng an ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 - Phân tích và vận dụng được những kiến thức cơ bản về toán cao cấp, toán sơ cấp, toán ứng dụng vào các hoạt động nghề nghiệp.

 - Xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và cách đánh giá các hoạt động dạy - học ở THCS.

- Thể hiện được khả năng giao tiếp Tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.

- Áp dụng được công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu chuyên ngành

     4. Kỹ năng:

     - Chính xác hệ thống kiến thức cơ bản để đánh giá trong thực hành giải toán ở THCS.

  - Xây dựng kế hoạch dạy – học phù hợp với mục tiêu đào tạo ở THCS

  - Tổ chức và đánh giá được các hoạt động dạy - học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

  - Giải quyết được các tình huống sư phạm một cách hợp lý, có hiệu quả và mang tính giáo dục.

  - Sử dụng được các phương tiện và thiết bị dạy học.

      5. Thái độ:

  - Hình thành thói quen học suốt đời.

  - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong mẫu mực trong công việc.

  - Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn;

  - Có ý thức học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn  nghiệp vụ, tích cực nghiên cứu gắn việc dạy – học toán với thực tiễn xã hội.

    6. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp:

    - Giảng dạy bộ môn toán và các môn học có liên quan ở trường THCS.

    - Có khả năng đảm nhiệm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục.

    - Có khả năng làm việc ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, …

       7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

       Có khả năng tự học, nghiên cứu khoa học độc lập, tiếp tục học ngành sư phạm Toán học ở các bậc học cao hơn: Đại học, sau đại học.

     8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo:

   - Chương trình khung ngành sư phạm toán học trình độ cao đẳng, đại học của Bộ giáo dục và đào tạo.

  - Bộ giáo trình đào tạo giáo viên THCS có trình độ cao đẳng do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành.

VIII. NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM SINH HỌC

                                     Mã ngành: 51140213

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức về khoa học xã hội, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh. Thu thập tình hình thời sự, chính trị, đặc điểm văn hóa địa phương để vận dụng vào giảng dạy.

 - Tổng hợp được hệ thống kiến thức cơ bản về: Hình thái, phân loại, giải phẫu, sinh lí, sinh thái, di truyền. 

- Vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành các thí nghiệm sinh học và lập kế hoạch, tổ chức dạy học bộ môn Sinh học ở trường THCS.

- Tin học trình độ A.

- Ngoại ngữ trình độ A.

4. Kỹ năng

            - Chính xác hệ thống kiến thức về sinh học để vận dụng vào thực tiễn.

- Lập kế hoạch dạy - học và tổ chức dạy học cho từng bài, chương trong chương trình dạy học Sinh học ở trường THCS và thực hành chính xác thí nghiệm Sinh học.

- Thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu để học tập suốt đời, năng lực làm việc theo nhóm, khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ…  

- Tổ chức các hoạt động giáo dục tham quan, ngoại khoá phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh và điều kiện thực tế của địa phương.

- Giải quyết các tình huống sư phạm hợp lí, hiệu quả mang tính giáo dục.

 5. Thái độ

- Thể hiện ý thức chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trách nhiệm của người công dân.

- Thể hiện lý tưởng nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật, phẩm chất đạo đức cách mạng, tác phong mẫu mực, thái độ phục vụ với tinh thần trách nhiệm, cởi mở, cầu thị.

- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy môn Sinh học ở trường THCS; làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

- Có khả năng đảm nhận nhiệm vụ của người công chức, tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội,...

7.  Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Tiếp tục học lên đại học, sau đại học ngành sinh học và các lớp quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị…

           - Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

    - Chương trình khung ngành Sư phạm Sinh học trình độ cao đẳng, đại học của BGD&ĐT.

    - Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm Sinh học trình độ cao đẳng do Bộ GD& ĐT ban hành.

    - Các tài liệu tham khảo liên quan đến bộ môn sinh học trên mạng intenet

IX. NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM VẬT LÝ

                                     Mã ngành: 51140211

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức về khoa học xã hội, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh. Thu thập tình hình thời sự, chính trị, đặc điểm văn hóa địa phương để vận dụng vào giảng dạy.

- Tổng hợp được hệ thống kiến thức cơ bản về: Cơ học, Nhiệt học, điện học, Quang học, Cơ lượng tử

- Vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành các thí nghiệm vật lý và lập kế hoạch, tổ chức dạy học bộ môn Vật lý ở trường THCS.

- Tin học và ngoại ngữ: trình độ A.

4. Kỹ năng

- Chính xác hệ thống kiến thức chuyên môn về vật lý để vận dụng vào thực tiễn.

- Lập kế hoạch dạy - học và tổ chức dạy học cho từng bài, chương trong chương trình dạy học Vật lý ở trường THCS và thực hành chính xác thí nghiệm Vật lý.

- Thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu để học tập suốt đời, năng lực làm việc theo nhóm, khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ…   

- Tổ chức các hoạt động giáo dục tham quan, ngoại khoá phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh và điều kiện thực tế của địa phương.

- Giải quyết các tình huống sư phạm hợp lí, hiệu quả mang tính giáo dục.

 5. Thái độ

- Thể hiện ý thức chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trách nhiệm của người công dân.

- Thể hiện lý tưởng nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật, phẩm chất đạo đức cách mạng, tác phong mẫu mực, thái độ phục vụ với tinh thần trách nhiệm, cởi mở, cầu thị.

            - Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy môn Vật lý ở trường THCS; làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

- Có khả năng đảm nhận nhiệm vụ của người công chức, tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội,...

7.  Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

   - Tiếp tục học lên đại học, sau đại học ngành Vật lý và các lớp quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị…

  - Có khả năng tự học, tự nghiên cứu không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

   - Chương trình khung ngành Vật lý trình độ cao đẳng, đại học của BGD&ĐT.

   - Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý trình độ cao đẳng do Bộ GD& ĐT ban hành.

   - Các tài liệu tham khảo liên quan đến bộ môn vật lý trên mạng intenet

X. NGÀNH SƯ PHẠM HOÁ HỌC

1. Tên ngành đào tạo: SƯ PHẠM HÓA HỌC - Chemistry Pedagogy

                                     Mã ngành: 51140212

2. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

3. Kiến thức

- Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiến thức về khoa học xã hội, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh.Thu thập tình hình thời sự, chính trị, đặc điểm văn hóa địa phương để vận dụng vào giảng dạy.

 - Áp dụngvà phân tích được hệ thống kiến thức cơ bản về: Hoá đại cương, hoá vô cơ, hoá hữu cơ, hoá công nghệ môi trường, hoá phân tích.

- Vận dụng các kiến thức đã học để tiến hành thí nghiệm kiểm chứng lý thuyết và lập kế hoạch và tổ chức dạy học bộ môn Hóa học ở trường THCS.

- Ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ với trình độ A trong quá trình dạy học hoá học

 4. Kỹ năng

- Chính xác và hệ thống kiến thức cơ bản về hoá học để vận dụng vào thực tiễn

- Lập kế hoạch dạy-học và tổ chức dạy học cho từng bài, chương trong chương trình dạy học Hóa học ở trường THCS và thực hành chính xác các thí nghiệm hoá học

- Thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu để học tập suốt đời, năng lực làm việc theo nhóm, khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ…

Tổ chức các hoạt động ngoại khoá phù hợp với đạc điểm lứa tuổi của học sinh và điều kiện thực tế địa phương

- Xử lý các tình huống sư phạm hợp lí, hiệu quả mang tính giáo dục.

5. Thái độ

- Có ý thức chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trách nhiệm của người công dân.

- Có lý tưởng nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỉ luật, phẩm chất đạo đức cách mạng, tác phong mẫu mực, thái độ phục vụ với tinh thần trách nhiệm, cởi mở, cầu thị.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy môn Hóa học ở trường THCS; làm công tác chuyên môn ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

- Có khả năng đảm nhận nhiệm vụ của người công chức, tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội,...

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tiếp tục học lên Đai học, sau đại học ngành Sư phạm Hóa học và các lớp quản lý giáo dục, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị…  

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao  trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

- Chương trình khung ngành Sư phạm Hóa học trình độ cao đẳng, đại học của BGD&ĐT.

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm Hóa học trình độ cao đẳng do Bộ GD& ĐT ban hành.

- Các tài liệu liên quan đến bộ môn hóa học trên mạng intenet               

XI. NGÀNH TIẾNG ANH

1. Tên nghành đào tạo: Tiếng Anh (English)

-Mã số: 5122021

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức.

       - Có hiểu biết về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam,về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng-an ninh để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

      -Có hiểu biết về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

      -Có hiểu biết cơ bản về hệ thống ngôn ngữ Anh (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp); phân biệt  và  trình bày được  những điểm tương đồng  và khác biệt  về văn hoá, văn học và văn minh Anh- Mỹ.   

      -Vận dụng thực hành biên dịch, phiên dịch Anh – Việt, Việt – Anh;

      -Có kiến thức cơ bản và hệ thống về tiếng Anh thương mại, tiếng Anh kinh tế, tiếng Anh du lịch, tiếng Anh nhà hàng-khách sạn.

      -Có trình độ thực hành tiếng Anh tương đương 4.5 điểm IELTS, hoặc 450 điểm TOEFL

      -Có trình độ tin học: A

4.Yêu cầu về kỹ năng.

      - Áp dụng được các kỹ năng tiếng Anh (nghe, nói, đọc và viết) đã được trang bị vào thực tiễn công tác trong các lĩnh vực khác nhau. Vận dụng thành thạo các thủ thuật, phương pháp biên dịch, phiên dich từ Việt- Anh, Anh- Việt trong môi trường làm việc có sự trao đổi và giao dịch quốc tế..

       -Sử dụng thành thạo tiếng Anh Thương mại-du lịch trong hoạt động nghề nghiệp tại các địa điểm công ty, nhà hàng, khách sạn  có sự đầu tư hoặc hợp tác với nước ngoài.

      -Phát triển các năng lực và kỹ năng khác cần thiết để làm việc và phát triển trong môi trường làm việc hội nhập như: kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, đàm phán, năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực quản lý và năng lực tự học để học tập liên tục, học tập suốt đời.

5.Yêu cầu về thái độ.

    - Có ý thức và tinh thần trách nhiệm, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tế mà công việc đòi hỏi.

   - Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng, có tinh thần học hỏi và ý chí vươn lên để hoàn thiện bản thân để có thể tiếp tục học tập ở các trình độ cao hơn.

6.Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp.

        - Hoạt động nghề nghiệp trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh như biên-phiên dịch, hoặc làm cho các văn phòng nước ngoài, các công ty có sự đầu tư, hợp tác và liên kết quốc tế, các cơ quan văn hóa, giáo dục, kinh tế, v.v…  

     - Làm việc tại các khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch, nhà hàng và  khách sạn với công việc như: phụ trách kinh doanh, PR, trợ lý giám đốc, lễ tân, …

      - Có thể đảm nhận công tác giảng dạy bộ môn Tiếng Anh ở các trường Tiểu học, THCS, các cơ sở đào tạo và các trung tâm Anh ngữ.(Nếu được đào tạo chứng chỉ sư phạm)

7.Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.

          -Có thể tiếp tục học ở bậc Đại học có đào tạo chuyên ngành liên quan đến ngôn ngữ tiếng Anh.

8. Chương trình, tài liệu tham khảo

          - Chương trình khung chuyên ngành Tiếng Anh dành cho bậc Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giáo trình, tập bài giảng, chương trình chi tiết, các tài liệu tham khảo chuyên ngành Tiếng Anh trong chương trình của các trường: CĐSP Huế, CĐSP Quảng Ninh, CĐSP Hà Nam, ĐH Thái Nguyên.

XII. NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1. Tên nghành đào tạo: GIÁO DỤC THỂ CHẤT (phyrical Education)

-Mã số: 51140206

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức.

       - Có hiểu biết về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam,về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng-an ninh để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

      -Có hiểu biết về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Vận dụng được hệ thống kiến thức cơ bản ngành giáo dục thể chất: Sinh lý lứa tuổi, Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, Tâm lý TDTT, Điền kinh, Thể dục, Trò chơi vận động, các môn thi đấu thể thao...

+  Phân tích được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả  dạy học Giáo dục thể chất ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu pháp triển giáo dục THCS về qui mô, chất lượng, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước.

+ Biết thiết kế, tổ chức được hoạt động ngoại khóa các phong trào TDTT trong nhà trường phổ thông.

- Trình độ Tin học: A

- Trình độ Ngoại ngữ: A

4.Yêu cầu về kỹ năng.

- Chính xác trong thiết kế, xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học  môn GDTC ở trường THCS.

- Biết tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích các tài liệu, giáo trình, các sản phẩm nghiên cứu khoa học phục vụ công tác dạy học và huấn luyện đội tuyển ở trường phổ thông, biết tổ chức, huấn luyện các đội tuyển Điền Kinh, Cầu lông, Bóng đá…tham gia thi đấu ở Hội khỏe Phù Đổng cấp cơ sở, làm trọng tài, biết tổ chức các hoạt động phong trào ngoại khóa về TDTT trong nhà trường phổ thông.

- Biết phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về TDTT, để giới thiệu lên tuyến trên nhằm phát triển tài năng thể thao cho đất nước.

5.Yêu cầu về thái độ.

    - Có ý thức và tinh thần trách nhiệm, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp để đáp ứng yêu cầu thực tế mà công việc đòi hỏi.

   - Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng, có tinh thần học hỏi và ý chí vươn lên để hoàn thiện bản thân để có thể tiếp tục học tập ở các trình độ cao hơn.

6.Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp.

    - Là giáo viên giảng dạy bộ môn TDTT tại các trường THCS và Tiểu học.

    - Là cán bộ công tác phong trào TDTT ở các cấp cơ sở.

7.Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.

          -Tiếp tục học Đại học, sau Đại học ngành giáo dục thể chất.

8. Chương trình, tài liệu tham khảo

          - Chương trình khung chuyên ngành giáo dục thể chất dành cho bậc Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Giáo trình, tập bài giảng, chương trình chi tiết, các tài liệu tham khảo chuyên ngành giáo dục thể chất trong chương trình của các trường: ĐH TDTT TƯ 1 Từ Sơn ,CĐSP Hà Nội,  CĐSP Hoà Bình, Khoa GDTC ĐHSP Thái Nguyên.

XIII. NGÀNH SƯ PHẠM MĨ THUẬT

1. Tên ngành: Sư phạm mĩ thuật (arts teachers Training)

   Mã ngành: 51140222

2. Trình độ: Cao đẳng

3. Kiến thức:

- Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;  khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành đào tạo.

- Nắm vững đường lối văn hóa – văn nghệ của Đảng, Nhà nước.

- Phân tích được các kiến thức cơ bản về hội họa, đồ họa, điêu khắc, lý luận dạy học; vận dụng vào dạy học mĩ thuật ở Trường Tiểu học và Trung học cơ sở.

- Đánh giá được tác phẩm mĩ thuật cũng như sản phẩm mĩ thuật của học sinh tiểu học và trung học cơ sở.

- Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh tương đương 300 điêm TOEFL,Ttin học tương đương trình độ A

4. Kỹ năng

- Thực hiện công tác dạy học mĩ thuật; hoạt động ngoại khóa về mĩ thuật.

- Phối hợp thực hiện các hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Đội TNTP Hồ Chí Minh; các hoạt động lễ hội ở trong trường Tiểu học, Trung học cơ sở và địa phương.

- Vận dụng, phát huy được vốn mĩ thuật truyền thống của dân tộc vào dạy  học và các hoạt động mĩ thuật; khai thác, ứng dụng thành thạo Công nghệ thông tin vào dạy học mĩ thuật và các hoạt động ngoại khóa ở Trường Tiểu học và Trung học cơ sở.

- Quan sát, phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu mĩ thuật.

- Thể hiện năng lực tự học, hợp tác không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

5. Thái độ

- Thể hiện ý thức, trách nhiệm của một công dân đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; yêu nghề, yêu thương học sinh, tha thiết với sự nghiệp giáo dục.

- Đúng mực trong các quan hệ xã hội, quan hệ với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh học sinh; thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực; có ý thức kỷ luật và tác phong sư phạm.

- Có quan điểm tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ đúng đắn; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.

6. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Giáo viên dạy học mĩ thuật ở trường Tiểu học, Trung học cơ sở.

- Giáo viên dạy các lớp năng khiếu mĩ thuật ở các câu lạc bộ, nhà thiếu nhi, trung tâm văn hoá.

- Chuyên viên làm việc tại Ban văn hóa - thông tin ở địa phương.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

 Tiếp tục học trình độ đại học, sau đại học chuyên ngành Mĩ thuật  và các chuyên ngành quản lý văn hoá.

8. Chương trình, tài liệu tham khảo

- Chương trình đào tạo giáo viên sư phạm mĩ thuật trình độ cao đẳng của Bộ GD-ĐT

- Bộ sách: Hình họa, trang trí, bố cục, luật xa gần, giải phẫu, lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thế giới, nghệ thuật học, phương pháp dạy học mĩ thuật (nhà xuất bản ĐHSP); phiên bản tranh các danh họa Việt Nam, danh họa thế giới, bộ Tranh dân gian Việt Nam( nhà xuất bản Mỹ thuật)

XIV. NGÀNH SƯ PHẠM ĐỊA LÍ

 1. Tên ngành đào tạo:

Sư phạm Địa lí (Geography Teacher Training )

Mã ngành : 51140219

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức:

- Xác định được những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức khoa học xã hội - nhân văn, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an ninh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Có trình độ tin học tương đương trình độ A.

- Có trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ A.

- Xác định được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của khoa học địa lí.

- Giải thích được những tri thức cơ bản về địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội của Việt Nam và các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới dựa trên quan điểm địa lý tổng hợp.

- Vận dụng được những lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận các quan điểm và phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học địa lí.

4. Kĩ năng:

- Vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại trong dạy học địa lí ở các trường THCS.

- Lên kế hoạch và thực hiện công tác giáo dục học sinh.

- Tiến hành nghiên cứu trong các lĩnh vực: địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội, khoa học giáo dục phục vụ cho công tác dạy học địa lí ở nhà trường và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thực địa.

5. Thái độ:

- Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu nghề và có trách nhiệm cao với nghề nghiệp, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

- Say mê nghiên cứu khoa học và cập nhật thông tin.

6. Vị trí làm việc của người học sau tốt nghiệp:

- Giảng dạy  bộ môn địa lí ở các trường trung học cơ sở.

- Làm công tác quản lý, điều hành công việc chuyên môn theo bộ môn, làm việc trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Tiếp tục học tập ở trình độ đại học, sau đại học chuyên ngành Địa lí.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo:

- Chương trình khung ngành Sư phạm Địa lí trình độ cao đẳng, đại học của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm Địa lí trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.    

 XV. NGÀNH SƯ PHẠM KTCN

  1. Tên ngành đào tạo: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

                                             (Technical Teachers’ Training  of industrial)

     Mã ngành: 51140214

2. Trình độ dào tạo: CAO ĐẲNG

3. Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Có trình độ A tiếng Anh

- Có trình độ tin học tương đương trình độ A.

- Vận dụng được các kiến thức khoa học cơ bản về Kỹ thuật công nghiệp và hiểu biết sâu về các nguyên lý kỹ thuật, kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử, vẽ kỹ thuật, cơ khí. Nắm chắc kiến thức về lý luận, phương pháp dạy học KTCN, hiểu biết chương trình và lập kế hoach, tổ chức dạy học môn Công nghệ ở trường Trung học Cơ sở.

            - Phân tích được các  kiến thức cơ bản về ngành chăn nuôi và trồng trọt (nông, lâm, ngư nghiệp) và phương pháp giảng dạy bộ môn để vân dụng vào dạy học bộ môn Công nghệ ở trường Trung học cơ sở.

            - Phân tích được các  kiến thức cơ bản về kỹ thuật cắt may, quy trình chế biến món ăn, trang trí nội thất và phương pháp giảng dạy bộ môn để vận dụng vào dạy học môn Công nghệ ở trường Trung học Cơ sở.

            - Biết tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập tại các cơ sở ngoài nhà trường như:

Làng nghề, các nhà máy, xí nghiệp cơ khí….

4. Về kỹ năng

             - Ứng dụng thành thạo các phần mềm phục vụ cho dạy và học; biết khai thác thông tin trên mạng Internet để phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ

             - Thiết kế bài giảng môn Công nghệ có ứng dụng công nghệ thông tin

 - Sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn, kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại theo hướng tích cực hoá người học

 - Khai thác sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học để hỗ trợ hoạt động dạy và học môn Công nghệ ở trường THCS.

 - Phân tích và đánh giá được các đặc điểm tâm lý của học sinh để có thể giải quyết các tình huống sư phạm một cách hợp lý

 - Có khả năng giao tiếp và ứng xử sư phạm với đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng

5. Thái độ

               - Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, ý thức kỷ luật, tác phong nhà giáo, khả năng làm việc nhóm.

               - Có ý thức nâng cao lòng yêu nghề, kiến thức chuyên môn, khả năng giao tiếp sư phạm, khả năng tự học, tự thích ứng với các yêu cầu nghề nghiệp; cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học.

               - Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, biết phân tích và có thể giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn .

6. Vị trí và khả năng việc làm sau khi tốt nghiệp

               - Giáo viên giảng dạy  môn Công nghệ  và các môđun tự chọn tại các trường trung học cơ sở và dạy nghề phổ thông tại các Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp.

               - Có khả năng đảm nhận nhiệm vụ của người công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị- xã hội….

7. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

               - Có năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp ở các chuyên ngành thuộc lĩnh được đào tạo

- Tiếp tục học  đại học, sau đại học ngành Sư phạm kỹ thuật Công nghiệp hoặc các chuyên ngành có liên quan.

8. Các chương trình, tài liệu chuẩn tham khảo

            - Chương trình khung ngành sư phạm kĩ thuật trình độ cao đẳng, đại học của Bộ GD&ĐT.

            - Bộ giáo trình đào tạo ngành Sư phạm kĩ thuật trình độ cao đẳng do Bộ GD&ĐT ban hành.

XVI. NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

1. Tên ngành đào tạo:  Quản trị văn phòng (Office management)

                                       Mã số: 51340406

2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

3. Kiến thức:

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tự nhiên và xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức, nâng cao khả năng, trình độ học tập trong lĩnh vực chuyên môn.

- Vận dụng những kiến thức cơ sở về quản lý văn phòng, lưu trữ tài liệu trong hoạt động nghề nghiệp: Phân loại phông lưu trữ, chỉnh lý tài liệu, nghiệp vụ văn thư, thư ký văn phòng, soạn thảo văn bản trên máy tính…

- Sử dụng thành thạo các thiết bị máy móc hiện đại, chương trình phần mềm tin học thông dụng trong quản lý văn bản, bảo mật thông tin, lưu trữ tài liệu.

- Trình độ tiếng Anh tương đương B

- Trình độ tin học tương đương B

4. Kỹ năng

- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, nhà nước vào thực tiễn quản trị văn phòng

- Thành thạo các thao tác, quy trình nghiệp vụ văn thư, thư ký văn phòng, phân loại văn bản, soạn thảo văn bản vào quản lý hành chính ở mỗi loại hình cơ quan

- Có kỹ năng giao tiếp nơi công sở

- Ứng dụng các chương trình phần mềm tin học văn phòng trong nghiệp vụ quản lý, soạn thảo văn bản, trao đổi thông tin, lưu trữ, bảo mật dữ liệu của cơ quan, tổ chức

5. Thái độ

- Có tư tưởng vững vàng, trung thành với tổ quốc, có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia.

- Yêu nghề, lịch sử, văn minh trong giao tiếp, ứng xử, sẵn sàng khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong công việc

6. Vị trí khả năng sau khi tốt nghiệp

- Làm việc tại các văn phòng của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trường học, các tổ chức chính trị, các đoàn thể, đơn vị vũ trang.

7. Khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ

- Tiếp tục học lên đại học chuyên ngành quản trị văn phòng, văn thư lưu trữ, thư ký văn phòng.

8. Tài liệu tham khảo dạy mã ngành

- Chương trình khung Cao đẳng Quản trị văn phòng của Bộ giáo dục và đào tạo

- Bộ giáo trình các môn học đào tạo ngành Quản trị văn phòng do trường Cao Đẳng Nội Vụ, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ban hành.

XVII. NGÀNH KHOA HỌC THƯ VIỆN

1. Tên ngành đào tạo: Khoa học thư viện

Mã ngành: 51320202

2. Trình độ: Cao đẳng

3. Yêu cầu về kiến thức

- Thể hiện sự hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

-   Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC.

-   Có trình độ tin học tương đương trình độ B.

- Vận dụng được kiến thức cơ sở về thư viện học, thông tin học, thư mục học trong công việc.

- Áp dụng những kiến thức về tổ chức, quản lý hoạt động thông tin - thư viện trong các thư viện, trung tâm thông tin và các tổ chức khác.

- Đánh giá được công việc ở mọi quá trình: thu thập, xử lý, tổ chức, bảo quản, khai thác và cung cấp thông tin, tài liệu cho mọi đối tượng có nhu cầu.

4. Yêu cầu về kỹ năng

- Kỹ năng cứng:

+ Thực hiện thành thạo các khâu nghiệp vụ thư viện và thông tin tư liệu: thu thập, xử lý, tổ chức, bảo quản tài liệu, phục vụ bạn đọc…

+ Xây dựng được hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin theo phương pháp truyền thống và hiện đại.

+ Có khả năng khai thác, cung cấp và tư vấn thông tin.

+ Sử dụng được một số phần mềm quản lý thư viện, áp dụng có hiệu quả quy trình xây dựng các CSDL trên phần mềm quản lý thư viện.

- Kỹ năng mềm:

+ Thể hiện khả năng giao tiếp tốt.

+ Thể hiện khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

5. Yêu cầu về thái độ

- Thể hiện lập trường tư tưởng vững vàng, nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về Văn hóa Thông tin.

           - Có phẩm chất đạo đức tốt và nếp sống văn hóa lành mạnh.

           - Tôn trọng kỷ luật lao động, chấp hành nội quy của cơ quan.

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, yêu nghề, có thái độ cởi mở, nhiệt tình, sẵn sàng phục vụ bạn đọc.

- Không ngừng học tập, nâng cao năng lực nghề nghiệp và rèn luyện phẩm chất cần thiết của người cán bộ thư viện.

6. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp

Chuyên viên thư viện thông tin và quản trị thông tin trong các loại hình thư viện, trung tâm thông tin, tổ chức tư vấn, tổ chức kinh tế, cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ quan truyền thông…

7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Tiếp tục học lên trình độ đại học, sau đại học ngành Thư viện - Thông tin.

8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

            - Chương trình khung đào tạo ngành Thư viện - Thông tin trình độ Cao đẳng, Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Bộ giáo trình đào tạo ngành Thư viện - Thông tin của trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).

XVIII. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH SƯ PHẠM ÂM NHẠC

   1. Tên ngành đào tạo: Sư phạm âm nhạc

          - Mã số: 51140221

   2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng       

   3. Kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-LêNin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học, tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, tâm lý giáo dục học phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Phân tích được kiến thức cơ bản về chuyên ngành âm nhạc và âm nhạc dân tộc, âm nhạc địa phương tỉnh Thái Nguyên.

- Thiết lập chương trình, nội dung và phương pháp dạy thanh nhạc ở trường Tiểu học và trung học cơ sở

- Trình độ tin học tương đương A.

- Trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 300.

                         4. Kỹ năng

- Trình diễn hát, múa, vận động minh họa các bài hát cho chương trình giáo dục âm nhạc ở chương Tiểu học hoặc Trung học cơ sở.

- Tổ chức thực hiện công tác giảng dạy môn âm nhạc cho học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở trong giờ học, hoạt động ngoại khóa, lễ hội.

- Sử dụng thành thạo một loại nhạc cụ để đệm hát các bài hát trong chương trình giáo dục âm nhạc ở Tiểu học hoặc ở THCS và đệm hát các chương trình văn nghệ quần chúng.

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động Đoàn - Đội trong trường phổ thông.

- Thiết kế bài giảng âm nhạc có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Kết nối khả năng giao tiếp với đồng nghiệp, học sinh, cộng đồng.

- Lên kế hoạch tự học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ âm nhạc.

                         5. Thái độ

- Yêu nghề yêu  thương học sinh, tha thiết với sự nghiệp giáo dục. có tinh thần vượt khó hoàn thành nhiệm vụ.

- Đúng mực trong các quan hệ xã hội, quan hệ với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh.

- Thái độ làm việc nghiêm túc tích cực, có ý thức kỷ luật và tác phong sư phạm.

- Có ý thức tự học, bảo vệ kế thừa và phát huy nền âm nhạc truyền thống.

- Có ý thức vươn lên trong nghề nghiệp.

                  6. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

- Giáo viên âm nhạc các trường Tiểu học và Trung học cơ sở.

- Giáo viên dạy đàn, dạy hát cho trẻ em ở các câu lạc bộ nhà thiếu nhi, trung tâm văn hóa.

- Phụ trách công tác Đội, Sao nhi đồng, hoạt động ngoại khóa ở Trường tiểu học Trung học cơ sở.

- Cán bộ và nhân viên cho các phòng văn hóa huyện, thị xã.

           7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.

- Tiếp tục học lên trình độ Đại học sư phạm nhạc, sau đại học chuyên ngành Âm nhạc

- Tếp tục học bồi dưỡng về chuyên ngành Âm nhạc.

                       8. Chương trình, tài liệu tham khảo:

- Chương trình khung chuyên ngành âm nhạc hệ Cao đảng của Bộ Giáo dục-Đào tạo

- Giáo trình âm nhạc hệ CĐ, ĐH của Bộ giáo dục- Đào tạo, Viện nghiên cứu âm nhạc... 

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

                                                                                           Đã ký

                                                                                    Th.s Đồng Văn Đạt

Thư viện ảnh

Thống kê truy cập

Tổng số lượt truy cập: 770050 Số người đang online: 30